|
Academic
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Chương trình và giáo trình của khoa được xây
dựng nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản, toàn diện và
hiện đại về khoa học công nghệ Kỹ thuật Máy tính, chú trọng đến các kiến
thức cơ sở, nhấn mạnh bản chất vật lý của các quá trình kỹ thuật, có chú
ý thích đáng đến phần thực hành công nghệ, khiến cho sinh viên sau khi
ra trường có khả năng mau chóng thích ứng với thay đổi công nghệ trong
tương lai.
Chương trình đạo tạo của khoa bao gồm các môn học cơ sở của
ngành Kỹ thuật Máy tính, lý thuyết về điện tử số và điện tử tương tự, lý
thuyết về tính toán và điều khiển tự động, lý thuyết về thông tin và
viễn thông, các cơ sở cấu trúc và ứng dụng của bộ vi xử lý cũng như của
máy tính.
Ngoài những kiến thức chuyên môn sâu của ngành Kỹ
thuật Máy tính, các kỹ sư còn được chuẩn bị tốt các kiến thức cơ bản về toán học
cao cấp, vật lý học hiện đại và các kiến thức về khoa học xã hội và nhân văn...
Các Kỹ sư Kỹ thuật Máy tính sau khi tốt nghiệp có thể công tác tại
các cơ sở công nghệ bưu chính viễn thông, phát thanh truyền hình, các hệ thống
viễn thông, các trung tâm tính toán, các xí nghiệp, công ty sản xuất, bảo trì
bảo hành các thiết bị điện tử viễn thông tin học, trong lĩnh vực điện tử hàng
không, điện tử y tế cũng như các đơn vị thông tin, điện toán trong lực lượng vũ
trang...
Khoa Kỹ thuật Máy tính có
3 hướng ngành đào tạo tương ứng với 3 bộ môn. Trong đó, phần chương trình chung
của các hướng ngành này là 146 tín chỉ (TC), chưa kể các tín chỉ Giáo dục thể
chất, 165 tiết Giáo dục Quốc phòng. Thời gian đào tạo 4 năm được chia thành 2
phần.
+ Kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu 67 TC
+ Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu 79 TC
Danh mục các học phần bắt buộc
-
Kiến thức giáo dục
đại cương
|
Tên học trình |
số tín chỉ |
|
Triết học Mác-Lênin |
3 |
|
Kinh tế chính trị Mác-Lênin |
3 |
|
Chủ nghĩa xã hội khoa học |
2 |
|
Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam |
2 |
|
Tư tưởng Hồ Chí Minh |
2 |
|
Ngoại ngữ |
12 |
|
Giáo dục thể chất |
|
|
Giáo dục Quốc phòng |
165(tiết) |
|
Toán cao cấp A1 |
4 |
|
Toán cao cấp A2 |
4 |
|
Toán cao cấp A3 |
4 |
|
Vật lý A1 |
3 |
|
Vật lý A2 |
4 |
|
Tin học đại cương |
4 |
|
Tổng cộng |
47 tín chỉ |
-
Kiến thức giáo dục
chuyên nghiệp
|
Kiến thức cơ sở của ngành |
|
Tên học trình |
Số tín chỉ |
|
Kiến trúc máy tính |
3
|
|
Lý thuyết mạch điện |
4 |
|
Cấu trúc dữ liệu và giải thuật |
4 |
|
Cơ sở dữ liệu |
4 |
|
Lập trình hướng đối tượng |
4 |
|
Mạng máy tính |
4 |
|
Hệ thống số |
4 |
|
Nhập môn quản trị doanh nghiệp |
2 |
|
Phương pháp luận sáng tạo KH-CN |
2 |
|
Nhập môn công tác kỹ sư |
2 |
|
Tổng cộng |
36 |
|
|
Kiến thức ngành
|
|
Tên học trình |
Số tín chỉ |
|
Lý thuyết mạch điện tử |
4 |
|
Hệ thống số |
4 |
|
Cấu trúc rời rạc |
4 |
|
Hệ điều hành 2
|
4 |
|
Các thiết bị và mạch vi điện tử |
3 |
|
Xử lý tín hiệu số |
4 |
|
Lập trình nhúng căn bản |
4 |
|
Thiết kế vi mạch |
4 |
|
Hệ thống nhúng
|
4 |
|
Phân tích và thiết kế hệ thống |
4 |
|
Kiến trúc máy tính 2 |
4 |
|
Kỹ thuật điều khiển tự động |
3 |
|
Vi xử lý - vi điều khiển |
4 |
|
Tổng cộng |
50 |
Ngoài ra còn phần thực tập 5 TC, Các học phần tự chọn và Khóa
luận tốt nghiệp 18 TC. Các học phần tự chọn tùy thuộc vào từng năm và
tùy thuộc vào nhu cầu đào tạo mà mỗi năm có thể có các học phần tự chọn
khác nhau. Danh sách các học phần tự chọn mẫu như bảng sau :
Nhóm môn học theo chuyên ngành, và tự chọn (tổng số 9 tín chỉ)
a. Nhóm môn học tự chọn (gồm 3 tín chỉ)
|
STT |
Tên
môn học |
Tổng số TC |
|
1 |
Logic mờ |
3 |
|
2 |
An toàn mạng máy tính |
3 |
|
3 |
Điều khiển tự động nâng cao |
3 |
b. Nhóm các môn học chuyên ngành Kỹ thuật máy tính tự chọn (6 tín chỉ)
|
STT |
Tên
môn học |
Tổng số TC |
|
| |
|
1 |
Thiết kế vi mạch |
3 |
|
|
2 |
Thiết kế vi mạch ASIC |
3 |
|
|
3 |
Thiết kế mạch in |
3 |
|
|
4 |
Ứng dụng hệ thống nhúng |
3 |
|
|
5 |
Lập trình hệ thống nhúng |
3 |
|
|
6 |
Xử lý song song và hệ thống phân tán |
3 |
|
|