Tổng quan ngành Hệ Thống Thông Tin
A. GIỚI THIỆU CHUNG
1. Nhu cầu đào tạo
Thực tế, các ứng dụng của công nghệ thông tin và khoa học máy tính vào hệ thống quản lý kinh tế - xã hội, hành chính - tài chính, kinh doanh - thương mại,.. đã thúc đẩy hình thành khoa học về hệ thống thông tin. Tùy thuộc vào mục tiêu quản lý mà hệ thống thông tin có những sắc thái khác nhau. Hoạt động trong lĩnh vực này không những đòi hỏi phải nắm vững kiến thức và kỹ năng về khoa học máy tính và công nghệ thông tin mà còn phải am hiểu tương đối chính xác về các khái niệm, về bản chất, hành vi và cơ chế hoạt động của hệ thống quản lý nhằm hỗ trợ ra quyết định một cách kịp thời, chuẩn xác, đáp ứng nhu cầu phát triển của hệ thống.
Từ đó nhu cầu thực tiễn về đào tạo các kỹ sư có khả năng phân tích, thiết kế, xây dựng và điều hành hoạt động của các hệ thống thông tin đang ngày càng bức thiết. Đặc biệt là trong thời đại bùng nỗ thông tin hiện nay, nhu cầu xây dựng, phát triển và quản lý các hoạt động của chính phủ điện tử, thương mại điện tử, giáo dục điện tử,.. đang ngày càng đòi hỏi những chuyên gia giỏi về hệ thống thông tin máy tính tại Việt nam.
Nhiều năm qua cùng với sự xuất hiện các hệ thống thông tin quản lý (MIS: Management Information Systems) các hệ thống thông tin phát triển từ các cơ sở dữ liệu địa lý cũng đang ngày càng phát triển mạnh mẽ - đó là các hệ thống thông tin địa lý (GIS: Geographic Information Systems). Theo dự kiến trong vài năm tới nước ta sẽ phóng vệ tinh viễn thám, khi đó nhu cầu nguồn nhân lực chuyên nghiệp về GIS sẽ rất lớn, sẽ rộng khắp từ các cấp tỉnh, thành cho đến phạm vi cả nước.
Từ những phân tích trên đây và qua tìm hiểu thực tế triển khai đào tạo nhân lực công nghệ thông tin, Trường Đại học CNTT chọn ngành hệ thống thông tin để xây dựng chương trình đào tạo Kỹ sư hệ thống thông tin. Trước hết, đây là nhu cầu bức thiết của đất nước về nguồn nhân lực công nghệ thông tin chuyên về hệ thống thông tin để phục vụ sự nghiệp đổi mới cơ chế quản lý, cải cách hành chính, cải tiến quản lý kinh tế, quản trị kinh doanh,.. sẵn sàng cho xu thế hội nhập khu vực và trên thế giới. Nhận thức như vậy, Trường Đại học CNTT đã xây dựng Khoa Hệ thống Thông tin phát triển thành một trong những khoa mạnh của Trường có nguồn lực tốt về cơ sở vật chất, có các phòng thí nghiệm hiện đại về công nghệ truyền thông và hệ thống thông tin, có đội ngũ giảng viên cơ hữu chất lượng cao, có nguồn giảng viên mời trình độ cao và đa dạng từ Trường Đại học Kinh tế, Đại học Khoa học tự nhiên, Đại học Bách Khoa Tp.HCM
Hơn nữa, việc xây dựng chương trình đào tạo Kỹ sư Hệ thống thông tin còn góp phần mở rộng khả năng nghiên cứu, đào tạo và hợp tác trong lĩnh vực Hệ thống thông tin của Trường Đại học Công nghệ thông tin với các tổ chức, đơn vị có chức năng nghiên cứu, đào tạo trong và ngoài nước.
2. Năng lực đào tạo
Khoa Hệ thống thông tin của Trường có nhiệm vụ đào tạo về chuyên ngành Hệ thống Thông tin - một lĩnh vực của công nghệ thông tin còn mới mẻ tại nước ta. Tuy đang ở bước đầu xây dựng, nhưng đã có gần 150 sinh viên hệ cử nhân CNTT từ xa qua mạng của ĐHQG-HCM làm luận văn tốt nghiệp theo hướng ngành hệ thống thông tin và trên 20 học viên làm luận văn cao học về hệ thống thông tin trong số 50 học viên tốt nghiệp thạc sĩ CNTT tại Trường Đại học CNTT.
Trong các năm qua, tập thể cán bộ Khoa đã công bố trên 50 công trình khoa học tại các tạp chí và các hội nghị ở trong và ngoài nước. Đến nay Khoa đã hoàn thành 1 đề tài độc lập cấp nhà nước, 2 đề tài nghiên cứu cơ bản cấp nhà nước, 2 đề tài trọng điểm cấp ĐHQG-HCM, 4 đề tài cấp tỉnh-thành, 3 đề tài cấp cơ sở.
Trước mắt những hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ của Khoa tập trung vào các hướng:
Các bộ nghiên cứu, giảng dạy của Khoa thực hiện các nhiệm vụ đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ tại Phòng Thí nghiệm Truyền thông Đa phương tiện và Phòng Thí nghiệm Hệ thống Thông tin Không gian. Đây là hai phòng thí nghiệm chủ lực, được Nhà trường tập trung xây dựng để phục vụ hướng ngành hệ thống thông tin. Bên cạnh đó, Khoa còn phối hợp Khoa Địa lý và Trường Quản trị Kinh doanh của Đại học Bang Oklahoma để thực hiện đào tạo chuyên về Hệ thống Thông tin Địa lý (GIS: Geographic Information Technology) và Hệ thống Thông tin Quản lý (MIS: Management Information Technology). Điều này làm gia tăng thế mạnh trong đào tạo chuyên ngành, đảm bảo kiến thức vững vàng khi đi chuyên sâu về MIS, GIS, tạo điều kiện cho các cử nhân về hệ thống thông tin khi ra trường là có thể làm việc ngay với những hệ thống quản lý kinh tế-xã hội và quản lý khoa học-công nghệ.
Về cơ sở vật chất phục vụ công tác nghiên cứu và giảng dạy, Trường hiện có:
Về đội ngũ giảng viên tham gia giảng dạy trong ngành Hệ thống thông tin:
3. Quan điểm xây dựng chương trình đào tạo ks hệ thống thông tin
Chương trình đào tạo Kỹ sư Hệ thống thông tin được xây dựng trên quan điểm chủ đạo:
B. TổNG QUAN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO KỸ SƯ HỆ THỐNG THÔNG TIN
1. Mục tiêu đào tạo
Chương trình Kỹ sư hệ thống thông tin được xây dựng và triển khai nhằm mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin có phẩm chất đạo đức, tư duy, có kiến thức, có phương pháp làm việc và kỹ năng thích hợp để làm việc trong lĩnh vực hệ thống thông tin, nắm vững kiến thức cơ bản và chuyên sâu về hệ thống thông tin, đáp ứng các yêu cầu về nghiên cứu, phát triển các ứng dụng công nghệ thông tin trong xã hội. Có khả năng xây dựng các hệ thống thông tin cho việc quản lý kinh tế, hành chính và dịch vụ. Có năng lực tham mưu tư vấn và có khả năng thực hiện nhiệm vụ với tư cách như là một chuyên viên trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Hướng đến đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin chất lượng cao đạt trình độ khu vực và quốc tế, đáp ứng nhu cầu xây dựng nguồn nhân lực ngành công nghiệp công nghệ thông tin trong cả nước.
Sau khi hoàn tất chương trình đào tạo kỹ sư HTTT, sinh viên được trang bị kiến thức và kỹ năng:
1.1 Kiến thức
1.2 Kỹ năng
1.3 Chức danh nghề nghiệp
2. Hình thức và thời gian đào tạo
3. Khối lượng kiến thức
Khối lượng kiến thức tối thiều sinh viên phải tích lũy được là: 148 tín chỉ (chưa tính các học phần Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng, Tin học cơ bản, Ngoại ngữ không chuyên), trong đó:
3.1 Khối kiến thức giáo dục đại cương: 33 tín chỉ
+ Bắt buộc: 36 tín chỉ
3.2 Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: 102 tín chỉ
- Khối kiến thức cơ sở của ngành: 36 tín chỉ
- Khối kiến thức chuyên ngành: 66 tín chỉ
+ Bắt buộc: 99 tín chỉ
+ Tự chọn: 03 tín chỉ
3.3 Thực tập cuối khóa và tốt nghiệp: 13 tín chỉ
- Thực tập cuối khóa: 3 tín chỉ
- Khóa luận tốt nghiệp hoặc môn học chuyên môn: 10 tín chỉ
3.4 Chương trình giảng dạy tiếng Anh
Môn tiếng Anh xem như một môn điều kiện để cấp bằng tốt nghiệp. Trình độ tiếng Anh là điều kiện để sau khi tích lũy đầy đủ các học phần bắt buộc, tự chọn và điều kiện (giáo dục Quốc phòng và Giáo dục thể chất), sinh viên phải có trình độ chuẩn như sau mới được cấp bằng.
- TOEFL - quốc tế: từ 400 điểm trở lên
- TOEFL - trong nước: từ 450 điểm trở lên
Ngay khi nhập học hoặc trong quá trình đào tạo song song với các môn chuyên môn tại trường nếu sinh viên có được một trong những chứng chỉ trên thì xem như thõa điều kiện về trình độ tiếng Anh. Nhà trường cũng có trách nhiệm hỗ trợ bồi dưỡng trình độ Tiếng Anh cho những sinh viên chưa đạt được trình độ trên. Nhà trường sẽ kết hợp với một tổ chức kiểm định Tiếng Anh có uy tín (TOEIC chẳng hạn) để đánh giá trình độ Tiếng Anh khi nhập học và khi có yêu cầu.
4. Đối tượng tuyển sinh
a. Đối tượng 1: Học sinh tốt nghiệp PTTH (sẽ trải qua kỳ thi đại học vào khối A do Bộ GD&ĐT tổ chức tháng 7 hằng năm).
b. Đối tượng 2 (tuyển thẳng): Các học sinh giỏi là thành viên đội tuyển quốc gia hoặc đạt giải nhất, nhì các môn Toán, Lý, Tin học trong các kỳ thi học sinh giỏi lớp 12 toàn quốc.
5. Quy chế đào tạo
Sinh viên được đào tạo theo hình thức chính quy, áp dụng theo quy chế số 25/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 26 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy chế khung về đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo học chế tín chỉ của Bộ Giáo Dục và Đào tạo cũng như quy chế học vụ bậc đại học theo học chế tín chỉ của Trường Đại học CNTT.
Công nhận tốt nghiệp: Sinh viên được công nhận tốt nghiệp khi hội đủ các tiêu chuẩn theo Quy chế số 25/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 26 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quy chế khung về đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo học chế tín chỉ của Bộ Giáo Dục và Đào tạo cũng như Quy chế học vụ bậc đại học theo học chế tín chỉ của Trường Đại học Công nghệ thông tin.
Tin tức
Máy Tính Cũ – Tri Thức Mới 2013
LỜI KÊU GỌI GIÚP ĐỠ! Chào các bạn!Chúng tôi là nhóm thành viên thuộc câu lạc bộ “Máy tính cũ-tri thức mới” (một câu lạc bộ do Hội sinh viên Trường Đại...
Xem tiếp ...02-05-2013
Mở ngành đào tạo trình độ Thạc sĩ Công Nghệ Thông Tin tại ĐHQG HCM
GIÁM ĐỐC ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ quy chế tổ chức và hoạt động của Đại Học Quốc Gia do Thủ Tướng chính phủ ban hành kèm theo quyết...
Xem tiếp ...24-04-2013