1. Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin (5 tín chỉ)
Nội dung ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 29 tháng 10 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam (3 tín chỉ)
Nội dung ban hành tại Quyết định số 41/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 27 tháng 8 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Tư tưởng Hồ Chí Minh (2 tín chỉ)
Nội dung ban hành tại Quyết định số 41/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 27 tháng 8 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4. Ngoại ngữ (12 tín chỉ)
Thời lượng học ngoại ngữ là 12 tín chỉ chỉ qui định cho các đối tượng đã hoàn thành chương trình ngoại ngữ 7 năm của Giáo dục phổ thông. Yêu cầu kết thúc khóa học phải đạt được trình độ trung cấp (Intermediate Level).
5. Giáo dục thể chất
Nội dung ban hành tại Quyết định số 3244/GD-ĐT ngày 12 tháng 9 năm 1995 và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12 tháng 4 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
6. Giáo dục Quốc phòng
Nội dung ban hành tại Quyết định số 12/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 9 tháng 5 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
7. Toán cao cấp A1 (3 tín chỉ)
Giải tích: Khái niệm cơ bản về hàm nhiều biến thực (liên tục, giới hạn, đạo hàm, khai triển Taylor...), Giới thiệu về hàm phức; Chuỗi hàm; Phương trình vi phân va ứng dụng.
8. Toán cao cấp A2 (3 tín chỉ)
Đại số: Đại số ma trận, không gian tuyến tính, quy hoạch tuyến tính và phi tuyến.
9. Toán cao cấp A3 (3 tín chỉ)
Xác suất thống kê: Biến cố ngẫu nhiên và xác suất; biến ngẫu nhiên và quá trình ngẫu nhiên; mẫu thống kê và ước luợng tham số; kiểm định giả thuyết thống kê.
10. Vật Lý Đại cương A1 (3 tín chỉ)
Cơ học chất điểm; Trường hấp dẫn Newton; Cơ học hệ chất điểm - cơ học vật rắn; Dao động và sóng cơ; Nhiệt học; Điện từ 1; Điện từ 2.
11. Vật Lý Đại cương A2 (3 tín chỉ)
Trường và sóng điện từ; Sóng ánh sáng; Thuyết tương đối Einstein; Quang lượng tử; Cơ lượng tử; Nguyên tử - Phân tử; Vật liệu điện và từ; Vật liệu quang laser; Hạt nhân - Hạt cơ bản.
12. Tin học đại cương (4 tín chỉ)
Môn tiên quyết: Không có
Cung cấp cho sinh viên các khái niệm cơ bản của khoa học và kỹ thuật máy tính như: Các hệ thống số, biểu diễn dữ liệu, logic máy tính; Phần cứng máy tính: kiến trúc máy tính, thiết bị nhập xuất, thiết bị lưu trữ; Hệ điều hành và mạng máy tính: hệ điều hành, file máy tính, các phương pháp xử lý, mạng máy tính; Cơ sở dữ liệu: thiết kế và xây dựng cơ sở dữ liệu, cơ sở dữ liệu quan hệ, cơ sở dữ liệu phân bố; Lập trình: ngôn ngữ máy và Assembly, ngôn ngữ lập trình cấp cao, xử lý ngôn ngữ, thiết kế, kiểm tra, gỡ rối chương trình, các cấu trúc dữ liệu cơ bản. Trang bị cho sinh viên các kỹ năng thực hành cơ bản để sử dụng hệ thống máy tính, giới thiệu cho sinh viên tổng quan về ngành để có định hướng bước đầu về nghề nghiệp trong tương lai.
13. Kiến trúc máy tính (3 tín chỉ)
Môn tiên quyết: Tin học đại cương
Giới thiệu về kiến trúc máy tính, hệ thống máy tính, biểu diễn dữ liệu trong máy tính. Trình bày về bộ xử lý CPU; cấu trúc tập lệnh, bộ nhớ máy tính, các thiết bị xuất nhập, xử lý song song.
14. Cấu trúc dữ liệu và giải thuật (4 tín chỉ)
Môn tiên quyết: không
Các khái niệm cơ bản về cấu trúc dữ liệu; Các phương pháp thiết kế giải thuật; Mảng và danh sách tuyến tính; Stack và Queue, Cấu trúc cây và đồ thị.
15. Cơ sở dữ liệu (4 tín chỉ)
Môn tiên quyết: không
Môi trường cơ sở dữ liệu; Khái niệm cơ bản về cơ sở dữ liệu quan hệ; Các phép toán đại số quan hệ; Thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ; Ngôn ngữ SQL; Ngôn ngữ tân từ, Mô hình truy cập dữ liệu; Cơ sở dữ liệu hướng đối tượng; Quản trị bên trong cơ sở dữ liệu, môi trường khách/chủ; Hệ trợ giúp quyết định.
16. Hệ điều hành (3 tín chỉ)
Môn tiên quyết: Tin học đại cương
Giới thiệu chung về kiến thức hệ thống máy tính, chức năng và kiến trúc hệ điều hành; Tầng vật lý và lập trình các cơ chế ở mức thấp; Tiến trình lập trình; Các tiến trình song song, đồng bộ; Truyền thông giữa các tiến trình; Quản lý tiến trình; Điều độ hệ thống tiến trình; Hệ thống đa chương trình, đa người sử dụng; Quản lý bộ nhớ, file, quản lý nhập/xuất; Tổ chức hệ thống bảo vệ và an toàn thông tin hệ điều hành phân tán và hệ điều hành mạng; Nghiên cứu các trường hợp (phần tự chọn): Windows 2k, UNIX, LINUX.
17. Toán rời rạc (3 tín chỉ)
Môn tiên quyết: không
Toán rời rạc là kiến thức rất cơ bản và hầu hết các lĩnh vực của công nghệ thông tin đều đòi hỏi phải làm quen với các khái niệm của cấu trúc rời rạc. Học phần bao gồm các nội dung: logic, tập hợp, quan hệ, Phương pháp đếm, hàm Bool và đại số Bool, kỹ thuật chứng minh.
18. Mạng máy tính (4 tín chỉ)
Môn tiên quyết: không
Học phần cung cấp những khái niệm về mạng truyền thông, máy tính, protocol, an toàn mạng. Mục tiêu của học phần là giải quyết 2 vấn đề lý thuyết và thực hành: yêu cầu sinh viên phải hiểu các khái niệm về mạng máy tính và những ứng dụng của chúng vào các vấn đề rộng lớn trong thực tế.
19. Lập trình hướng đôi tượng (4 tín chỉ)
Môn tiên quyết: Tin học đại cương
Khái niệm đối tượng, tính trừu tượng, lớp và việc đóng gói dữ liệu; Các thao tác trong lớp; sự kế thừa và cách sử dụng các lớp kế thừa; Các toán tử; Các lớp, hàm mẫu; các giải thuật và cách giải quyết vấn đề; Các cấu trúc lập trình hướng đối tượng căn bản; Các kiểu dữ liệu căn bản.
20. Nhập môn Công nghệ phần mềm (3 tín chỉ)
Các tiêu chuẩn phần mềm; Lập kế hoạch chế tác phần mềm; Thiết kế giao diện người dùng; Kiểm thử phần mềm; Bảo trì phần mềm; Lập tài liệu kỹ thuật; Quản trị dự án phần mềm.
21. Các hệ cơ sở tri thức (4 tín chỉ)
Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về các hệ cơ sở tri thức bao gồm tổ chức tri thức, các cơ chế và kỹ thuật lập luận; động cơ suy diễn, logic mờ và ứng dụng trong các hệ điều khiển mờ.
22. Các hệ đại số máy tính (3 tín chỉ)
Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức về khoa học tính toán, đặc biệt là việc lập trình tính toán chính xác và tính toán symbolic trên máy tính dựa trên các hệ đại số máy tính thông dụng như MAPLE, MATHEMATICA. Ngoại ra, sinh viên cũng được giới thiệu thêm các hệ đại số máy tính chuyên dụng khác.
23. Đồ họa máy tính (4 tín chỉ)
Môn học Đồ họa máy tính có mục tiêu trang bị cho sinh viên bậc kỹ sư Công nghệ Thông tin các kiến thức cơ bản và chung nhất về lĩnh vực đồ họa và trực quan máy tính, trong đó tập trung chủ yếu vào quy trình tạo hình ảnh đồ họa 2 chiều và đồ họa thực 3 chiều trên máy tính. Cụ thể, sinh viên sẽ được học các khái niệm và các thao tác trên các đối tượng đồ họa cơ sở, các phép biến đổi hình học cơ bản, xử lý chiếu sáng và tạo bóng, biến đổi hệ tọa độ quan sát, xén hình, và rời rạc hoá các đối tượng mô hình thành điểm ảnh để hiển thị trên các thiết bị đồ họa. Sinh viên cũng được cung cấp các kiến thức tổng quát liên quan đến đồ họa như lý thuyết màu sắc, trực quan, phối cảnh, tạo hiệu ứng, biểu diễn hình ảnh, v.v... đồng thời cũng được hướng dẫn bước đầu tìm hiểu thêm một số kỹ thuật tổng hợp, mới nhất về đồ họa và các thư viện đồ họa, cũng như các ứng dụng liên quan đến đồ họa trong Công nghệ Thông tin. Để hoàn thành môn học, ngoài việc dự các giờ lý thuyết, sinh viên cần phải hoàn thành các bài tập thực hành, đồng thời tìm hiểu và thảo luận một số chủ đề về các vấn đề lý thuyết cũng như ứng dụng, bên cạnh tìm hiểu các thư viện lập trình đồ họa máy tính.
24. Xử lý tín hiệu số (4 tín chỉ)
Cung cấp cho các sinh viên các khái niệm căn bản trong lĩnh vực xử lý tín hiệu số như tín hiệu, hệ thống và xử lý tín hiệu. Các kiến thức về tín hiệu tương tự, tín hiệu số, khoảng tần số của chúng và mối quan hệ giữa chúng cũng được trình bày ở đây. Môn học giới thiệu một số cách nhìn khác nhau về tín hiệu và hệ thống trên miền thời gian, miền Z, miền tần số và mối quan hệ giữa chúng. Đặc biệt, chú trọng việc hiện thực các hệ thống và xử lý tín hiệu bằng phương pháp số. Do vậy, môn học này còn trình bày các phương pháp biến đổi và xử lý tín hiệu như biến đổi Z, biến đổi Fourier, Wavelet, các mô hình giải thuật tính toán, các phương pháp thiết kế các bộ lọc số và một số ứng dụng.
25. Trực quan máy tính (4 tín chỉ)
Trực quan máy tính là môn học liên quan đến các kỹ thuật tạo ra các hình ảnh, biểu đồ, hoặc ảnh động nhằm mục đích cung cấp thông tin cho người dùng từ nhiều dạng dữ liệu khác nhau một cách trực quan. Cụ thể, sinh viên sẽ được cung cấp các kỹ thuật để biểu diễn thông tin cần chú trọng trong ngữ cảnh (focus + context), thông tin chi tiết so với tổng thể (overview+detail), thông tin cần phóng to hay thu nhỏ (zooming + panning), thông tin qua biểu đồ (charts), lớp (layers), lọc (filters), đồ thị (graphs), cây mô hình (trees), v.v... Để hỗ trợ thêm, các kiến thức liên quan như các nguyên lý về thể hiện thông tin, nhận thức thông tin, biểu diễn thông tin rút trích (abstract), thông tin động (animation), thông tin theo thời gian, thông tin thống kê, tương tác... cũng như các ứng dụng của chúng trong các lĩnh vực khác nhau của Công nghệ thông tin như Hệ thống thông tin, Công nghệ phần mềm, Mạng và truyền thông,... cho nhiều lĩnh vực thực tiễn sẽ được trình bày. Để hoàn thành môn học, ngoài việc dự các giờ lý thuyết, sinh viên cần phải hoàn thành bài tập dựa trên kiến thức cơ bản, đọc hiểu, tóm tắt, cài đặt (nếu có), sau đó trình bày thảo luận về các đề tài liên quan đến các chủ đề hoặc kỹ thuật trực quan máy tính.
26. Xử lý ảnh và nhận dạng (4 tín chỉ)
Phần đầu môn học cung cấp cho sinh viên những nền tảng của xử lý ảnh cũng như những kỹ thuật để xây dựng những hệ thống thông tin dựa trên ảnh như lấy mẫu ảnh, loại nhiễu, biến đổi và phục hồi ảnh, điều chỉnh và phân đoạn ảnh,... Bên cạnh đó, sinh viên cũng được hiểu rõ hơn qua tìm hiểu các phần mềm xử lý ảnh hiện nay. Vấn đề chủ yếu của nhận dạng bằng máy tính là tìm những kỹ thuật để gán các đối tượng vào những lớp tương ứng một cách tự động càng ít có sự can thiệp của con người càng tốt. Mục tiêu của môn học cung cấp kiến thức lý thuyết để thiết kế một hệ thống nhận dạng, cung cấp một cái nhìn tổng quan các hệ thống nhận dạng mẫu cũng như các phương pháp tiếp cận trong nhận dạng, trong đó các phương pháp chính là phương pháp hình học, thống kê và phương pháp nhận dạng có cấu trúc. Dựa trên các đặc trưng của ảnh số, các nội dung tiếp theo trong môn học là đi sâu vào một số bài toán được ứng dụng rất nhiều trong thực tế như nhận dạng văn bản hoặc nhận dạng vân tay. Qua các bài toán này, sinh viên hiểu được các vấn đề của các bài toán nhận dạng ảnh, hiểu một số phương pháp tiếp cận để giải quyết, cũng như các thách thức của nó để từ đó có thể vận dụng những kiến thức này để xây dựng các ứng dụng giải quyết các bài toán trong thực tế.
27. Nén dữ liệu audio, video (4 tín chỉ)
Với sự xuất hiện của WWW làm cho dữ liệu trên các phương tiện truyền thông gia tăng không ngừng, trong đó dữ liệu về hình ảnh âm thanh chiếm một lượng không nhỏ bên cạnh các dữ liệu văn bản truyền thống. Do đó, nghiên cứu, tìm hiểu và xử lý các dữ liệu âm thanh, hình ảnh là một yêu cầu đặt ra để hỗ trợ cho các hệ thống và yêu cầu khác nhau. Nội dung môn học cung cấp các nguyên lý và các thuật toán cơ bản được sử dụng trong các phương pháp mã hoá, nén, truyền và lưu trữ trong các ứng dụng.
27. Giao tiếp người - máy (4 tín chỉ)
Giao tiếp người–máy là môn học cung cấp các kiến thức cơ bản giúp sinh viên phát triển các ứng dụng có tính thân thiện cao giữa người dùng và máy tính. Trong đó, các kỹ thuật về thiết kế phần mềm, nhất là thiết kế và cài đặt giao diện đóng vai trò trọng tâm. Dù môn học liên quan đến nhiều lãnh vực khác nhau như đồ họa, trực quan, hệ điều hành, các kỹ thuật lập trình,... cũng như các lý thuyết về truyền thông, nhận thức, ngôn ngữ học, v.v... nội dung chính của môn học này chỉ chủ yếu đề cập đến các nguyên lý và các kỹ thuật ứng dụng của đồ họa và trực quan trong việc thiết kế giao diện, với mục tiêu xây dựng các ứng dụng và các sản phẩm đa phương tiện thân thiện. Bên cạnh các khái niệm và các nguyên lý cơ bản về “giao tiếp”, “người”, và “máy”, môn học cũng giới thiệu các dạng ứng dụng đang phát triển mạnh sử dụng các kỹ thuật về giao tiếp người-máy như Giao diện 3D, Groupware và World Wide Web. Để hoàn thành môn học này, tuỳ theo dạng thức là môn học hay chuyên đề thảo luận mà sinh viên cần phải tham gia các nội dung học khác nhau. Trong đó, điểm chính yếu nhất là sinh viên cần nắm một số kiến thức cơ bản, sau đó tìm hiểu ý tưởng, cài đặt (nếu có), và trình bày - thảo luận về các chủ đề liên quan lĩnh vực giao tiếp người-máy.
28. Đồ họa phi ảnh thực (4 tín chỉ)
Bên cạnh môn học Đồ họa máy tính vốn cung cấp các kiến thức cơ bản về các kỹ thuật tạo ra ảnh thực - là các hình ảnh mô phỏng các đối tượng thực tế - Đồ họa phi ảnh thực là môn học tập trung vào các kỹ thuật đồ họa dưới góc cạnh của mỹ thuật và con người, thể hiện các yếu tố về thông tin trực quan biểu diễn qua máy tính. Các kỹ thuật chính yếu liên quan đến việc kết xuất ra hình ảnh dạng tranh vẽ, biểu đồ, hình hoặc video minh họa (nhất là trong minh họa mô hình và kỹ thuật), cũng như các kỹ thuật tạo hình ảnh và phim hoạt hình, cũng như các lĩnh vực thông tin đồ họa không giống ảnh thực (phi ảnh thực) khác. Sinh viên sẽ được cung cấp kiến thức về các khái niệm cũng như kỹ thuật cơ bản để kết xuất nên các hình ảnh dạng phi thực, dựa trên các kỹ thuật cơ bản về đồ họa và trực quan, như tạo điểm (stippling), tạo vệt (stroke), halftoning, khảm (mosaics), silhouettes, hatching, biến dạng hình (distortion),.... Đồng thời, các dạng ứng dụng của chúng trong nhiều lĩnh vực như kỹ thuật, mỹ thuật, kiến trúc, y khoa,... cũng được trình bày. Để hoàn thành môn học này, tuỳ theo dạng thức là môn học hay chuyên đề thảo luận mà sinh viên cần phải tham gia các nội dung học khác nhau. Trong đó, điểm chính yếu nhất là sinh viên cần nắm một số kiến thức cơ bản, sau đó tìm hiểu ý tưởng, cài đặt (nếu có), và trình bày - thảo luận về các chủ đề liên quan lĩnh vực đồ họa phi ảnh thực trên máy tính.
29. Các hệ thống đa phương tiện (4 tín chỉ)
Ngày nay, các hệ thống đa phương tiện được tích hợp chung trong các hệ thống truyền thông đa phương tiện từ các hệ thống tương tác động qua truyền hình, mô phỏng và trực quan 3D trong thể thao, web, games cho đến các hệ thống thông tin di động công nghệ 3G. Các hệ thống đa phương tiện tích hợp nhiều thành phần dữ liệu khác nhau từ văn bản, hình ảnh, âm thanh và video thành một khối dữ liệu. Từ những năm của thập niên 90 ngành công nghiệp đa phương tiện đã phát triển và được tiên đoán là sẽ còn phát triển mạnh mẽ hơn nữa cùng với sự song hành của Internet. Mục tiêu của môn học là giúp cho sinh viên hiểu và nắm được các nguyên lý cơ bản trong các hệ thống đa phương tiện và cách chúng được xây dựng, nguyên tắc hoạt động và ứng dụng của chúng như thế nào, ra sao? Ngoài ra, bằng việc chủ động tự tìm hiểu thêm các hệ thống sẽ là cơ hội giúp sinh viên có điều kiện tiếp xúc gần hơn với các nhà nghiên cứu và các chuyên gia trong lĩnh vực này. Đây là cách giúp sinh viên rèn luyện tính tự học, độc lập.
30. Công nghệ thống đa phương tiện (4 tín chỉ)
Công nghệ đa phương tiện nói riêng hay các công nghệ trong lĩnh vực truyền thông đa phương tiện nói chung ( Mutimedia Communications Technology) ngày càng phổ biến và trở thành một trong những công nghệ hiên đại. Trong môn học này sinh viên sẽ được giới thiệu các nguyên lý và các công nghệ truyền thông đa phương tiện hiện tại liên quan đến các vấn đề biểu diễn, xử lý và rút trích các dữ liệu đa phương tiện như âm thanh, hình ảnh và video. Bên cạnh đó, sinh viên cũng sẽ tìm hiểu và thực hành xây dựng, hiện thực một số vấn đề trong các công nghệ này trong các bài tập để hiểu và có thêm kinh nghiệm. Ngoài ra, một khía cạnh khác của công nghệ đa phương tiện cũng được nghiên cứu và ứng dụng trong những năm qua, đó là các vấn đề liên quan đến các kỹ thuật tương tác, truyền dẫn không dây, chất lượng truyền tải dữ liệu đa phương tiện, các kỹ thuật tối ưu QoS,... Đây là các kỹ thuật chuyên sâu, sẽ giới thiệu tài liệu để sinh viên tham khảo thêm.
Tin tức
Máy Tính Cũ – Tri Thức Mới 2013
LỜI KÊU GỌI GIÚP ĐỠ! Chào các bạn!Chúng tôi là nhóm thành viên thuộc câu lạc bộ “Máy tính cũ-tri thức mới” (một câu lạc bộ do Hội sinh viên Trường Đại...
Xem tiếp ...02-05-2013
Mở ngành đào tạo trình độ Thạc sĩ Công Nghệ Thông Tin tại ĐHQG HCM
GIÁM ĐỐC ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ quy chế tổ chức và hoạt động của Đại Học Quốc Gia do Thủ Tướng chính phủ ban hành kèm theo quyết...
Xem tiếp ...24-04-2013
Hội nghị cán bộ giới thiệu nguồn Trường Đại học Công nghệ Thông tin giai đoạn 2012 – 2017
Nhằm chủ động tạo nguồn cán bộ ngay từ đầu nhiệm kỳ, phục vụ kịp thời cho công tác nhân sự Ban Giám hiệu, các Trưởng, Phó Khoa, Phòng Ban, Bộ môn của Trường nhiệm...
Xem tiếp ...22-05-2013