1. THÔNG TIN CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
- Tên ngành đào tạo:
- Tiếng Việt: Kỹ thuật máy tính.
- Tiếng Anh: Computer Engineering.
- Mã ngành đào tạo: 8 48 01 06.
- Hình thức đào tạo: Chính quy.
- Chương trình đào tạo: Chương trình nghiên cứu và Chương trình ứng dụng.
- Tổng số tín chỉ yêu cầu: 60 tín chỉ.
- Thời gian đào tạo: 02 năm.
- Tên văn bằng sau khi tốt nghiệp:
- Tiếng Việt: Thạc sĩ Kỹ thuật máy tính.
- Tiếng Anh: Master of Computer Engineering.
- Dự kiến chỉ tiêu tuyển sinh, quy mô đào tạo: 50 học viên/năm trong 05 năm.
- Địa điểm học: Trường Đại học Công nghệ Thông tin, ĐHQG-HCM, Khu phố 34, Phường Linh Xuân, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Chương trình đào tạo Thạc sĩ Kỹ thuật máy tính được xây dựng nhằm đào tạo nguồn nhân lực có kiến thức cơ sở và chuyên môn vững vàng, có kỹ năng thực hành nghề nghiệp; có phương pháp tư duy tổng hợp và hệ thống; có khả năng tiếp cận, tổ chức và giải quyết hiệu quả các vấn đề khoa học, kỹ thuật liên quan đến lĩnh vực Kỹ thuật máy tính.
Học viên được trang bị khả năng giao tiếp, làm việc hiệu quả trong nhóm đa ngành, thích ứng với môi trường quốc tế và có nền tảng kiến thức để tiếp tục học tập, nghiên cứu ở trình độ tiến sĩ.
Nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội về nguồn nhân lực trình độ cao trong lĩnh vực Kỹ thuật máy tính và công nghệ thông tin – truyền thông, chương trình hướng đến đào tạo các thạc sĩ có phẩm chất chính trị, đạo đức; có kiến thức tổng quan và phương pháp nghiên cứu về Kỹ thuật máy tính; có năng lực làm việc độc lập, sáng tạo; có khả năng phát hiện, nghiên cứu và giải quyết các vấn đề thực tiễn mang tính phổ biến hoặc chuyên sâu; đồng thời có khả năng truyền đạt kiến thức trong lĩnh vực Kỹ thuật máy tính.
Người học hoàn thành chương trình đào tạo phải đáp ứng các yêu cầu chuẩn đầu ra tương đương Bậc 7 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam.
3. CƠ HỘI VIỆC LÀM SAU TỐT NGHIỆP
Sau khi tốt nghiệp, học viên có thể đảm nhận các vị trí chuyên môn, nghiên cứu và quản lý trong lĩnh vực Kỹ thuật máy tính như:
- Chuyên gia tích hợp hệ thống máy tính.
- Chuyên gia nghiên cứu, ứng dụng và phát triển công nghệ IoT, AIoT.
- Kỹ sư, chuyên gia thiết kế và phát triển hệ thống máy tính.
- Giảng viên, nghiên cứu viên trong lĩnh vực Kỹ thuật máy tính.
- Giám đốc thiết kế hệ thống máy tính, trưởng phòng thiết kế hệ thống máy tính.
- Giám đốc thiết kế, trưởng phòng thiết kế trong lĩnh vực vi mạch bán dẫn.
- Nghiên cứu viên tại các viện, trung tâm, cơ quan nghiên cứu; giảng viên tại các trường đại học, cao đẳng.
- Học viên theo chương trình nghiên cứu có thể tiếp tục tham gia chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ.
4. YÊU CẦU ĐẦU VÀO
4.1 Đối tượng tuyển sinh
Người dự tuyển phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Tốt nghiệp đại học hoặc trình độ tương đương thuộc các ngành phù hợp.
- Có trình độ ngoại ngữ từ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương.
- Người dự tuyển chương trình đào tạo thạc sĩ theo định hướng nghiên cứu phải tốt nghiệp đại học từ loại khá trở lên hoặc có công bố khoa học liên quan đến lĩnh vực dự kiến học tập, nghiên cứu.
- Đáp ứng các điều kiện khác theo đề án tuyển sinh của Trường Đại học Công nghệ Thông tin.
Danh mục các ngành phù hợp
| STT | Mã ngành | Ngành đào tạo bậc đại học |
|---|---|---|
| 1 | 7480101 | Khoa học máy tính |
| 2 | 7480102 | Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu |
| 3 | 7480103 | Kỹ thuật phần mềm |
| 4 | 7480104 | Hệ thống thông tin |
| 5 | 7480106 | Kỹ thuật máy tính |
| 6 | 7480107 | Trí tuệ nhân tạo |
| 7 | 7480108 | Công nghệ kỹ thuật máy tính |
| 8 | 7480201 | Công nghệ thông tin |
| 9 | 7480202 | An toàn thông tin |
| 10 | 7140210 | Sư phạm Tin học |
| 11 | 7460108 | Khoa học dữ liệu |
| 12 | 7460117 | Toán tin |
| 13 | 7510203 | Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử |
| 14 | 7510301 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử |
| 15 | 7510302 | Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông |
| 16 | 7510303 | Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
| 17 | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử |
| 18 | 7520207 | Kỹ thuật điện tử – viễn thông |
| 19 | 7520216 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
4.2 Học bổ sung kiến thức
- Người dự tuyển tốt nghiệp các ngành của Trường Đại học Công nghệ Thông tin, ĐHQG-HCM không thuộc đối tượng phải học bổ sung kiến thức.
- Người dự tuyển tốt nghiệp đại học có ngành đào tạo nằm ngoài danh mục các ngành phù hợp phải học bổ sung kiến thức trước khi dự tuyển.
- Các học phần bổ sung có thể được triển khai với một tín chỉ thực hành, đồ án môn học, bài tập lớn hoặc thí nghiệm tùy điều kiện tổ chức của từng học kỳ.
- Người dự tuyển có thể học bổ sung kiến thức cùng sinh viên đại học thuộc chương trình Kỹ thuật máy tính hoặc Thiết kế vi mạch.
- Người học phải tham dự đầy đủ các buổi học, dự thi kết thúc học phần và đạt từ 5 điểm trở lên để được cấp bảng điểm bổ sung vào hồ sơ dự tuyển.
Các môn học bổ sung kiến thức đối với người dự tuyển không thuộc ngành phù hợp
| STT | Môn học bổ sung kiến thức | Tổng số TC | Lý thuyết | TH/ĐA/BTL/TN* |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Kiến trúc máy tính | 4 | 3 | 1 |
| 2 | Lập trình hướng đối tượng | 4 | 3 | 1 |
| 3 | Hệ điều hành | 4 | 3 | 1 |
| 4 | Vi xử lý/Vi điều khiển | 4 | 3 | 1 |
| 5 | Thiết kế luận lý số | 4 | 3 | 1 |
| 6 | Thiết kế VLSI (VLSI Design) | 4 | 3 | 1 |
| Tổng số tín chỉ | 24 |
(*): Thực hành/Đồ án môn học/Bài tập lớn/Thí nghiệm.
5. CHUẨN ĐẦU RA
Học viên tốt nghiệp chương trình đào tạo sau đại học trình độ thạc sĩ ngành Kỹ thuật máy tính phải đáp ứng các yêu cầu về chuẩn đầu ra, ký hiệu LO – Learning Outcomes, như sau:
- LO1. Có khả năng vận dụng các kiến thức toán học, khoa học và kỹ thuật để giải quyết các vấn đề phức tạp, chuyên sâu trong lĩnh vực Kỹ thuật máy tính.
- LO2. Có khả năng vận dụng các kiến thức về thiết kế để đưa ra giải pháp hiệu quả cho các vấn đề thực tế của xã hội.
- LO3. Có khả năng giao tiếp hiệu quả trong các ngữ cảnh chuyên ngành và liên ngành nhất định.
- LO4. Có ý thức trách nhiệm công dân, có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn; có ý thức học tập suốt đời, làm việc khoa học và liêm chính.
- LO5. Có khả năng tham gia, tổ chức và lãnh đạo các hoạt động nghiên cứu, đào tạo, phát triển và quản lý công nghệ một cách chủ động, sáng tạo tại các doanh nghiệp, trường đại học và viện nghiên cứu.
6. DANH SÁCH ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN
| STT | Họ và tên | Chuyên ngành | Môn học dự kiến giảng dạy |
|---|---|---|---|
| 1 | TS. Nguyễn Minh Sơn | Kỹ thuật điện | Kỹ năng quản lý và lãnh đạo cho KTMT; Kỹ thuật hệ thống máy tính nâng cao; Thiết kế ASIC nâng cao |
| 2 | TS. Đoàn Duy | Khoa học thông tin | Kỹ năng quản lý và lãnh đạo cho KTMT; Công nghệ IoT tiên tiến; Công nghệ Hệ thống nhúng tiên tiến |
| 3 | TS. Lâm Đức Khải | Kỹ thuật Điện tử – Vi điện tử | Thiết kế VLSI nâng cao; Thiết kế ASIC nâng cao |
| 4 | PGS.TS. Vũ Đức Lung | Công nghệ thông tin | Thiết kế VLSI nâng cao |
| 5 | TS. Trịnh Lê Huy | Điện tử | Công nghệ đóng gói vi mạch hiện đại; Thiết kế vi mạch hỗn hợp nâng cao |
| 6 | TS. Phạm Quốc Hùng | Cơ khí – Công nghệ bán dẫn | Công nghệ điện toán đám mây và điện toán biên; Ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo tổng quát |
| 7 | TS. Nguyễn Hoài Nhân | Kỹ thuật Điện – Điện tử | Thiết kế vi mạch hỗn hợp nâng cao |
| 8 | TS. Đỗ Trí Nhựt | Kỹ thuật điện | Công nghệ Hệ thống nhúng tiên tiến |
| 9 | TS. Trần Thị Điểm | Kiến trúc máy tính | Thiết kế VLSI nâng cao; Thiết kế ASIC nâng cao; Công nghệ thiết kế SoC hướng AIoT |
| 10 | TS. Trần Quang Nguyên | Vật lý chất rắn | Quy trình chế tạo vi mạch bán dẫn |
| 11 | TS. Dương Ngọc Hảo | Toán – Cơ | Toán học cho Kỹ thuật máy tính |
| 12 | TS. Trần Xuân Phước | Điện tử | Thiết kế VLSI nâng cao |
7. CƠ SỞ VẬT CHẤT PHỤC VỤ ĐÀO TẠO, NGHIÊN CỨU
7.1 Phòng học
7.2 Phòng thí nghiệm và trang thiết bị
| STT | Tên phòng thí nghiệm | Danh mục trang thiết bị chính |
|---|---|---|
| 1 | Phòng thực hành (15 phòng) | Trang bị bàn ghế thực hành cho sinh viên và giảng viên, máy chủ, máy tính thực hành, hệ thống âm thanh, micro không dây, loa, máy chiếu, màn chiếu, bảng viết và hệ thống điều hòa phục vụ giảng dạy, học tập. |
| 2 | Phòng thí nghiệm Mạch điện tử | Trang bị các bộ KIT phát triển, Raspberry Pi, ZigBee Gateway, TelosB, máy hiện sóng Tektronix, máy tạo xung, đồng hồ VOM, KIT FPGA DE2 và các thiết bị phục vụ nghiên cứu, thiết kế hệ thống nhúng và IoT. |
| 3 | Phòng thí nghiệm SoC | Trang bị các bộ KIT FPGA, ARM, Zynq, STM32, SDR, KIT AI, KIT Vision AI, Logic Analyzer, Oscilloscope, các thiết bị đo kiểm của Keysight, hệ thống phục vụ nghiên cứu AI trên FPGA, IoT, SoC và thiết kế vi mạch. |
| 4 | Phòng thí nghiệm DSP ASIC | Hệ thống máy chủ, máy trạm, bộ công cụ Cadence, Synopsys và các phần mềm thiết kế vi mạch số, vi mạch tương tự, vi mạch hỗn hợp cùng các công cụ mô phỏng, kiểm thử thiết kế vi mạch công nghiệp. |
| 5 | Phòng thí nghiệm Hệ thống nhúng và Robotics | Trang bị máy tính, máy chiếu, thiết bị nghiên cứu hệ thống nhúng, robot và các thiết bị hỗ trợ nghiên cứu chuyên sâu. |
| 6 | Phòng thí nghiệm IoTs | Hạ tầng máy chủ, máy tính, thiết bị lưu trữ, mạng không dây thế hệ mới (3G/4G/5G), SDN/NFV/CDN, Software Defined Radio, thiết bị OEM, thiết bị IoT/Industry 4.0 và các hệ thống đo kiểm, phân tích phục vụ nghiên cứu và phát triển ứng dụng IoT. |
| 7 | Các phòng nghiên cứu chuyên đề (03 phòng) | Không gian nghiên cứu riêng cho học viên sau đại học với bàn làm việc, máy tính, máy chiếu và các trang thiết bị hỗ trợ nghiên cứu. |
8. KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP
| STT | Mã MH | Học kỳ | Tên môn học | Loại môn học | Tổng số TC | LT | TH/ĐA/BTL/TN |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| I. KHỐI KIẾN THỨC CHUNG | |||||||
| 1 | PH2001 | 1 | Triết học | Bắt buộc | 3 | 3 | 0 |
| II. KHỐI KIẾN THỨC CƠ SỞ VÀ CHUYÊN NGÀNH | |||||||
| 2 | CS2205 | 1 | Phương pháp nghiên cứu khoa học | Bắt buộc | 2 | 2 | 0 |
| 3 | CS3205 | 1 | Phương pháp nghiên cứu khoa học nâng cao | Bắt buộc | 2 | 2 | 0 |
| 4 | CE2001 | 1 | Toán học cho Kỹ thuật máy tính | Bắt buộc | 3 | 3 | 0 |
| 5 | CE2002 | 1 | Kỹ năng quản lý và lãnh đạo cho KTMT | Bắt buộc | 3 | 3 | 0 |
| 6 | CE2100 | 1 | Kỹ thuật hệ thống máy tính nâng cao | Bắt buộc | 3 | 3 | 0 |
| 7 | CE2101 | 2 | Thiết kế VLSI nâng cao | Bắt buộc | 4 | 3 | 1 |
| 8 | CE2102 | 2 | Thiết kế ASIC nâng cao | Bắt buộc | 4 | 3 | 1 |
| 9 | CE2103 | 2 | Công nghệ Hệ thống nhúng tiên tiến | Bắt buộc | 4 | 3 | 1 |
| 10 | CE2104 | 2 | Công nghệ IoT tiên tiến | Bắt buộc | 4 | 3 | 1 |
| 11 | CE2300 | 3, 4 | Chuyên đề nghiên cứu khoa học | Tự chọn | 4 | 0 | 4 |
| 12 | CE2200 | 3, 4 | Đề án nghiên cứu định hướng HTN & IoT | Tự chọn | 4* | 3/0 | 1/4 |
| 13 | CE2201 | 3, 4 | Đề án nghiên cứu định hướng TKVM | Tự chọn | 4** | 3/0 | 1/4 |
| 14 | CE2202 | 3, 4 | Quy trình chế tạo vi mạch bán dẫn | Tự chọn | 4 | 3 | 1 |
| 15 | CE2203 | 3, 4 | Công nghệ đóng gói vi mạch hiện đại | Tự chọn | 4 | 3 | 1 |
| 16 | CE2204 | 3, 4 | Công nghệ thiết kế SoC hướng AIoT | Tự chọn | 4 | 3 | 1 |
| 17 | CE2205 | 3, 4 | Thiết kế vi mạch hỗn hợp nâng cao | Tự chọn | 4 | 3 | 1 |
| 18 | CE2206 | 3, 4 | Công nghệ điện toán đám mây và điện toán biên | Tự chọn | 4 | 3 | 1 |
| 19 | CE2207 | 3, 4 | Ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo tổng quát | Tự chọn | 4 | 3 | 1 |
| 20 | CE2208 | 3, 4 | Lập trình hệ thống song song với GPU | Tự chọn | 4 | 3 | 1 |
| III. KHỐI KIẾN THỨC TỐT NGHIỆP | |||||||
| 21 | CE2301 | 4 | Luận văn tốt nghiệp định hướng nghiên cứu (Phương thức 1) | Bắt buộc | 53 | 0 | 53 |
| 22 | CE2302 | 4 | Luận văn tốt nghiệp định hướng nghiên cứu (Phương thức 2) | Bắt buộc | 15 | 0 | 15 |
| 23 | CE2303 | 4 | Luận văn tốt nghiệp định hướng ứng dụng | Bắt buộc | 12 | 0 | 12 |
Ghi chú:
* Tín chỉ này cho phép học viên đăng ký các môn học chuyên đề nghiên cứu xét tương đương và các môn học tự chọn chuyên ngành.
** Tín chỉ này cho phép học viên đăng ký các môn học chuyên đề nghiên cứu xét tương đương và các môn học tự chọn chuyên ngành.
Chi tiết xem tại: https://sdh.uit.edu.vn/bai-viet/khung-chuong-trinh-dao-tao-thac-si-ktmt-k192024-k202025
qd_395_qd_dhcntt-02-5-2024_ctdt_nganh_ktmt_2024.pdfkhung_chuong_trinh_-_ktmt_0.pdf
